SỮA NON (COLOSTRUM)

SN1-01

Sữa non là gì?

Sữa non là sữa được tiết ra từ tuyến vú của con cái trong vài ngày đầu tiên sau sinh, trước khi sữa trưởng thành (sữa thật sự) xuất hiện. Sữa non đặc, màu trắng vàng.

Sữa non chứa protein, carbohydrat,chất béo,vitamin,chất khoáng. Sữa non giàu protein, ít carbohydrate và chất béo hơn sữa trưởng thành. Ngoài ra sữa non còn giàu yếu tố miễn dịch, cung cấp kháng thể bảo vệ con non trong giai đoạn đầu đời. Lượng kháng thể trong sữa non có thể cao gấp 100 lần lượng kháng thể trong sữa bò bình thường [1], [3]

Thành phần của sữa non?

Sữa non của các loài động vật khác nhau sẽ có tỉ lệ các thành phần khác nhau để phù hợp với nhu cầu của con non từng loài, tựu chung lại thành phần sẽ  được chia thành 3 nhóm chính: Nhóm thành phần dinh dưỡng, nhóm yếu tố miễn dịch, nhóm yếu tố tăng trưởng [2]

Nhóm Thành phần chi tiết Vai trò
Thành phần dinh dưỡng Vitamin A, B12 và E

Khoáng chất

Các amino acid

Dầu thiết yếu

Đảm bảo sức khỏe, sự sống và phát triển của con non
Yếu tố miễn dịch Immunoglobulins (IgA, IgD, IgE, IgG, IgM)

Lactoferrin

Các enzyme và thành phần khác tham gia vào phản ứng miễn dịch của cơ thể

Tham gia vào các phản ứng miễn dịch của cơ thể, tương tự như lớp hàng rào ngăn chặn và tiêu diệt virus, vi khuẩn xâm nhập.
Yếu tố tăng trưởng Yếu tố tăng trưởng giống insulin (IGF-1, IGF-II)

Hormon tăng trưởng (GH

Các yếu tố tăng trưởng khác.

Kích thích sự phát triển của tế bào và mô.

So sánh thành phần sữa non của người và các loại động vật khác

Về giá trị dinh dưỡng [2]

Thành phần dinh dưỡng Sữa non người Sữa non bò Sữa non trâu Sữa non dê
Chất béo 3-5% 6.7% 11.31- 7.56% 4.1%
Protein 0.8 – 0.9% 14.9% 4.3% 3.4%
Lactose 6.9 – 7.2% 2.5% 4.7% 4.7%

Tỉ lệ phần trăm chất béo trong sữa non người thấp hơn so với sữa non bò và trâu. Lượng protein trong chất sữa non người rất thấp so với các loài động vật khác được so sánh trong bảng. Tỉ lệ lactose trong sữa bò thấp nhất trong nhóm so sánh, trong khi lactose trong sữa người là cao nhất. (Lactose là một loại đường có trong sữa của động vật có vú. Khi vào cơ thể, lactose được phân hủy thành glucose và galactose ở ruột non để hấp thu [4]).

Về yếu tố miễn dịch [5]

Immuniglobulin Sữa non bò Sữa non người
IgG 50.5 mg/mL (chiếm 86% tổng Globulin miễn dịch) 0.43 mg/mL (chiếm 2% tổng Globulin miễn dịch)
IgA 3.9 mg/mL (chiếm 7% tổng Globulin miễn dịch) 17.35 mg/mL (chiếm 90% tổng Globulin miễn dịch)
IgM 4.2 mg/mL (chiếm 7% tổng Globulin miễn dịch) 1.59 mg/mL (chiếm 8% tổng Globulin miễn dịch)

Trong sữa non bò, tỉ lệ IgG cao nhất (86% tổng Globulin miễn dịch), trong khi đó ở sữa non người, IgA chiếm tỉ lệ cao nhất (90% tổng Globulin miễn dịch), còn IgG chỉ chiếm tỉ lệ rất nhỏ (2%). Có sự khác biệt này là do IgG ở người được truyền từ mẹ sang con qua nhau thai trước khi sinh, còn nồng độ IgA ở trẻ sơ sinh rất thấp. Trong khi đó ở bò, IgG không được truyền qua nhau thai, con bê không nhận được kháng thể IgG từ mẹ nên sữa non bò có lượng IgG cao [6].

Các IgA trong sữa non mẹ giúp bảo vệ trẻ sơ sinh khỏi các bệnh lý nhiễm khuẩn, đặc biệt liên quan đến đường ruột. Theo giả định về tác dụng và kết quả nghiên cứu về IgG bò trong cơ thể người cho thấy về mặt chức năng, IgG bò có tác dụng với hệ thống miễn dịch của người. Ngoài ra với trẻ nhỏ, IgG dường như còn nguyên vẹn khi đi qua đường tiêu hóa, do đó vẫn giữ nguyên được tác dụng của nó. Với đường tiêu hóa của người lớn, tỉ lệ sống sót và có tác dụng của IgG bò vẫn có sự sai lệch về kết quả giữa các nghiên cứu [6].

Tác dụng của sữa non bò

Các trường hợp sử dụng sữa non bò hiệu quả [2], [3], [6]:

  1. Các bệnh lý nhiễm trùng đường hô hấp trên: Các nghiên cứu chỉ ra sử dụng sữa non bò giúp ngăn ngừa các bệnh nhiễm trùng hô hấp trên ở người trưởng thành nhưng không giúp làm giảm thời gian điều trị. Đối với trẻ em, sử dụng sữa non bò dường như làm giảm tỉ lệ tái phát ở những trẻ mắc bệnh thường xuyên.
  2. Bệnh tiêu chảy: ở trẻ em, người lớn, người nhiễm HIV.
  3. Tiêu chảy cấp do Rotavirus: bệnh do virus rota gây ra, thường gặp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, thời gian ủ bệnh khoảng 2 ngày trước khi xuất hiện các triệu chứng tiêu chảy cấp, nôn mửa, sốt và đau bụng. Nôn mửa và đi ngoài có thể kéo dài từ 3 đến 8 ngày [7].
  4. Cúm: Uống sữa non trong 8 tuần giúp ngăn ngừa triệu chứng cúm ở những người đã tiêm vaccine và có bệnh lý tim mạch có nguy cơ mắc cúm cao.

Liều dùng sữa non bò [3]:

Với người lớn:

  • Để ngăn ngừa nhiễm khuẩn hô hấp trên: 10-20g sữa non bò hàng ngày, dùng liên tục 8-12 tuần.
  • Tiêu chảy ở bệnh nhân nhiễm HIV: 10-30g bột sữa non bò chia 1-4 lần/ngày trong 10-21 ngày liên tục.
  • Mắc cúm: 400mg sữa non sấy lạnh hàng ngày trong 8 tuần.

Với trẻ em:

  • Bị tiêu chảy: 7g sữa non bò x 3 lần/ngày, dùng liên tục 14 ngày. Để ngăn ngừa nhiễm khuẩn đường ruột: trẻ 1-2 tuổi khuyên dùng 3g sữa non bò x 1 lần/ngày trong 4 tuần; trẻ 2-6 tuổi nên dùng 3g x 2 lần/ngày trong 4 tuần.
  • Tiêu chảy do rotavirus: 10g sữa non bò hàng ngày trong 4 ngày, hoặc 20-300ml hàng ngày, dùng đến 2 tuần.

Một số lưu ý khác:

  • Chưa có đủ bằng chứng để chứng minh tính an toàn khi dùng sữa non bò trong giai đoạn mang thai và cho con bú. Để đảm bảo an toàn, tốt nhất nên tránh sử dụng [3].
  • Nếu bạn bị dị ứng với sữa bò hoặc các chế phẩm từ sữa, bạn cũng có thể bị dị ứng với sữa non bò, tốt nhất nên tránh sử dụng [3].
  • Nếu bạn mắc hội chứng không dung nạp lactose thứ phát (thiếu hụt men lactase do bệnh lý gây tổn thương niên mạc ruột hoặc sử dụng kháng sinh [4]), bạn có thể thử sử dụng sữa non. Do sữa non có hàm lượng lactose thấp hơn các loại sữa khác, bạn có thể thử phản ứng của cơ thể bằng cách sử dụng liều thấp trước.

SN2-01

Biên soạn: DS. Lê Thị Hồng Ngọc

Chỉnh sửa: DS. Phạm Trần Đan Thi

Infographic: Mai Thị Duyên –  Anh ngữ Popodoo Lai Châu

Tài liệu tham khảo:

1.Joy Bryant; Jennifer Thistle. Anatomy, Colostrum. December 9, 2018. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK513256/ (truy cập 1/2/2019)

2.Bagwe STharappel LJKaur GButtar HS. Bovine colostrum: an emerging nutraceutical. J Complement Integr Med. 2015 Sep;12(3):175-85. doi: 10.1515/jcim-2014-0039.

https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/25781716 (truy cập 1/2/2019)

3.Bovine colostrum, Webmd,

https://www.webmd.com/vitamins/ai/ingredientmono-785/bovine-colostrum (truy cập 1/2/2019)

4.Talia F. Malik; Kiran K. Panuganti. Lactose Intolerance. October 27, 2018.

https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK532285/ (truy cập 1/2/2019)

5.Stelwagen KCarpenter EHaigh BHodgkinson AWheeler TT. Immune components of bovine colostrum and milk. J Anim Sci. 2009 Apr;87(13 Suppl):3-9. doi: 10.2527/jas.2008-1377.

https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/18952725 (truy cập 1/2/2019)

6.Laurien H. UlfmanJeanette H. W. LeusenHuub F. J. Savelkoul, John O. WarnerR. J. Joost van Neerven. Effects of Bovine Immunoglobulins on Immune Function, Allergy, and Infection. Front Nutr. 2018; 5: 52. Published online 2018 Jun 22. doi: 10.3389/fnut.2018.00052.

https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC6024018/ (truy cập 1/2/2019)

7.Rotavirus (CDC), April 23, 2018,

https://www.cdc.gov/rotavirus/about/symptoms.html (truy cập 1/2/2019)

 

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s