Cách hiểu và sử dụng bảng thành phần dinh dưỡng (Phần 1)


Mọi người đọc bảng thành phần dinh dưỡng của thực phẩm do những lý do khác nhau. Nhưng cho dù lý do đó là gì thì người tiêu dùng cũng nên biết cách sử dụng những thông tin này một cách hiệu quả và dễ dàng. Những hướng dẫn sau đây có chủ ý giúp cho người tiêu dùng có thể hiểu thông tin trên nhãn hàng một cách dễ dàng và có thể đưa ra lựa chọn cho thực phẩm sử dụng hằng ngày phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng.

Khái quát

Thông tin trên phần chính hoặc phần đầu của bảng thành phần dinh dưỡng ( #1-4 va #6 trên bảng thông tin dinh dưỡng dưới đây) có thể khác nhau giữa các loại thực phẩm; nó bao gồm những thông tin đặc trưng cho sản phẩm ( kích thước, calories, thông tin dinh dưỡng ). Phần cuối nhãn dán(#5 trên bảng thông tin dinh dưỡng dưới đây) chứa giá trị dinh dưỡng hằng ngày Daily Values (DVs) cho chế độ ăn từ 2000 tới 2500 calories. Những thông tin này cung cấp khuyến nghị về lượng dinh dưỡng nên sử dụng hằng ngày cho những chất quan trọng như chất béo, natri và chất xơ. Thông tin này thường chỉ xuất hiện trên những bao bì lớn và không thay đổi trên những sản phẩm khác nhau.

Nhãn dán thực phẩm bên dưới được tô màu theo từng phần theo đó thông tin sẽ được giải thích một cách chi tiết hơn. Những phần màu sắc này sẽ không xuất hiện trên sản phẩm thị trường.

Sample label for Macaroni and Cheese

  1. Khẩu phần phục vụ                                           Serving Size section of label.

Điểm bắt đầu khi xem bảng thành phần dinh dưỡng là lượng khẩu phần ăn và số lượng khẩu phần trong một bao bì. Lượng khẩu phần ăn được chuẩn hóa để dễ dàng so sánh giữa những loại thực phẩm tương tự. Những đơn vị thông thường được sử dụng như cups hoặc pieces (theo ly hoặc miếng), theo đơn vị khối lượng như số grams.

Lượng khẩu phần ăn trên bao bì ảnh hưởng lượng calories và lượng dinh dưỡng được liệt kê trên phần đầu của nhãn dán. Chú ý lượng khẩu phần phục vụ , đặc biệt có bao nhiêu khẩu phần trong một bao bì. Và xem lại khẩu phần ăn của bản thân có phù hợp hay không, bạn nên tự hỏi có thể dùng bao nhiêu khẩu phần ( ví dụ ½ khẩu phần, 1 khẩu phần, hay nhiều hơn). Nhãn dán trong ví dụ, một khẩu phần gồm có nuôi và phô mai tương đương 1 cup. Nếu sử dụng cả gói thì bạn sẽ tiêu thụ hết 2 cups. Điều đó gấp đôi calories và lượng dinh dưỡng bao gồm cả %DVs được thể hiện ở nhãn dán mẫu ở bảng bên dưới.

Untitled

  1. Calories ( calories trong chất béo)

(#2 trên nhãn dán)

Calories cung cấp thông tin định lượng bao nhiêu năng lượng bạn hấp thụ từ một khẩu phần của loại thực phẩm này. Nhiều người tiêu dùng Mỹ tiêu thụ nhiều calories hơn lượng họ cần mà không xem lại lượng khuyến nghị của một số chất dinh dưỡng. Phần calories của bảng dinh dưỡng có thể giúp bạn điều chỉnh cân nặng ( ví dụ như tăng cân, giảm cân hay duy trì cân nặng).

Lưu ý: Số lượng khẩu phần bạn tiêu thụ quyết định lượng calories bạn thật sự nạp vào cơ thể ( your portion amount)

Calories from Fat section of label, also showing total calories.

Trong ví dụ có 250 calories trong một khẩu phần ăn gồm có nui và phô mai. Thông thường có bao nhiêu calories từ chất béo trong một khẩu phần? Trả lời: 110 calories, điều đó có nghĩa là gần như một nửa calories của một khẩu phần đến từ chất béo. Chuyện gì sẽ xảy ra nếu bạn dùng cả gói thực phẩm? Khi đó bạn sẽ dùng 2 khẩu phần hoặc là 500 calories trong đó 220 calories đến từ chất béo.

Định mức cơ bản cho calories

– 40 calories là thấp

– 100 calories là vừa

400 calories hoặc nhiều hơn là cao

Hướng dẫn Tổng quát về calories cung cấp một tham khảo tổng quát về lượng calo khi bạn xem nhãn hiệu Dinh dưỡng.

Hướng dẫn này dựa theo chế độ ăn 2000 calories.

Dùng quá nhiều calories mỗi ngày có thể dẫn tới thừa cân hay béo phì

3 và 4. Dinh dưỡng : Bao nhiêu?

Trong phần đầu tiên của thông tin dinh dưỡng trên nhãn dán, nó đưa ra thông tin chất dinh dưỡng quan trọng ảnh hưởng tới sức khỏe và được tách riêng ra thành 2 nhóm chính:

Chất dinh dưỡng nên hạn chế    

(#3 trên nhãn dán)

Label section showing Total Fat, Saturated Fat, Cholesterol, and Sodium, with quantities and % daily values.

Những chất dinh dưỡng được liệt kê đầu tiên trên bảng thông tin dinh dưỡng được người Mỹ sử dụng một lượng lớn hoặc là quá nhiều. Chúng được đánh dấu màu vàng như là hạn chế dùng những chất này. Dùng quá nhiều chất béo, chất béo bão hòa, trans fats, cholesterol hoặc là natri có thể tăng khả năng mắc các bệnh mãn tính như bệnh tim, ung thư hoặc cao huyết áp.

Quan trọng: Chuyên gia sức khỏe khuyến nghị rằng bạn nên giữ mức độ tiêu thụ chất béo bão hòa, transfat, cholesterol thấp nhất có thể như là một phần của chế độ dinh dưỡng cân bằng.

Những chất nên dùng đủ

(#4 trên nhãn dán)

Label sections showing Dietary Fiber, Vitamin A, Vitamin C, Calcium, and Iron, with % daily values and quantity of dietary fiber.

Hầu hết người Mỹ đều không tiêu thụ đủ chất xơ, vitamin A, vitamin C, canxi và sắt  trong chế độ ăn của họ. Chúng được tô màu xanh như là hãy lấy đủ những chất này. Tiêu thụ đủ những chất này có thể cải thiện sức khỏe và giúp giảm khả năng mắc bệnh và cải thiện tình trạng sức khỏe của bạn. Ví dụ tiêu thụ đủ canxi có thể giảm khả năng mắc các bệnh về loãng xương, một hội chứng làm xương trở nên giòn hơn khi bạn già đi. Chế độ ăn nhiều chất xơ có thể thúc đẩy đường ruột hoạt động tốt hơn. Hơn nữa một chế độ ăn giàu trái cây, rau xanh và các sản phẩm từ lúa gạo chứa nhiều chất xơ đặc biệt là xơ hòa tan và hạn chế tiêu thụ chất béo bão hòa và cholesterol có thể làm giảm khả năng mắc bệnh tim mạch.

Lưu ý: Bạn có thể dùng thông tin dinh dưỡng trên nhãn dán để điều chỉnh khẩu phần ăn, làm giảm lượng chất mà bạn muốn hạn chế tiêu thụ và làm tăng lượng chất dinh dưỡng mà bạn muốn bổ sung.

  1. Hiểu thông tin cuối của bảng thông tin dinh dưỡng

(#5 trên nhãn dán)

Foootnote section of label, indicating values for 2000 and 2500 calorie diets highlighting the statement: * Percent Daily Values are based on a 2000 calorie diet.

Chú ý ký hiệu * được sử dụng sau tiêu đề %Daily Value trên bảng thông tin dinh dưỡng. Nó dẫn tới phần cuối của bảng, đưa ra thông tin % DV dựa trên chế độ ăn 2000 calories. Phần thông tin này phải có ở tất cả nhãn dán thực phẩm. Nhưng phần thông tin còn lại có thể không xuất hiện trên bao bì nếu kích thước nhãn quá nhỏ. Khi toàn bộ nhãn dán được hiển thị đầy đủ, phần thông tin cuối bảng sẽ hoàn toàn giống nhau. Nó không thay đổi ở tất cả các loại thực phẩm khác nhau, bởi nó đưa ra chế độ dinh dưỡng khuyến nghị cho tất cả người Mỹ, không phải chỉ cho một loại sản phẩm cụ thể.

Nhìn vào lượng chất dinh dưỡng trong vòng tròn màu đỏ – đó là Daily Value DV cho từng chất dinh dưỡng được liệt kê dựa theo lời khuyên của chuyên gia sức khỏe cộng đồng. DVs là lượng chất dinh dưỡng cho phép nạp vào cơ thể. DVs ở phần cuối bảng được tính theo chế độ ăn 2000 calories hoặc là 2500 calories. Chú ý DVs của  một số chất dinh dưỡng thay đổi theo chế độ ăn nhưng một số chất như ( cholesterol, natri) không thay đổi cho cả 2 chế độ ăn.

Sự liên quan giữa Daily Value và %DVs như thế nào?

Nhìn vào ví dụ bên dưới để hiểu mối quan hệ giữa Daily Value và DVs cũng như hướng dẫn chế độ ăn. Cho mỗi chất dinh dưỡng dưới đây có giá trị DV, % DVs và hướng dẫn chế độ ăn hoặc là mục tiêu. Nếu bạn sử dụng hướng dẫn chế độ ăn này bạn sẽ cung cấp những chất dinh dưỡng trong khoảng khuyến nghị của chuyên gia dinh dưỡng dựa theo chế độ ăn 2000 calories.

 

Ví dụ sự khác nhau giữa DV và %DVs

Dựa theo chế độ ăn 2000 calories

dinh dưỡng

Giới hạn trên – ăn ít hơn…

Những chất dinh dưỡng có giới hạn trên được liệt kê đầu tiên trong phần cuối của bảng thông tin và trong ví dụ trên.

Giới hạn trên có nghĩa là mỗi ngày bạn được khuyên nên tiêu thụ dưới giá trị Daily Value được liệt kê. Ví dụ, giá trị DV cho chất béo bão hòa ( phần màu vàng) là 20g. Khối lượng này là 100%DV. Vậy hướng dẫn chế độ ăn hay mục tiêu là gì? Có nghĩa là sử dụng ít hơn 20g chất béo bão hòa cho mỗi ngày.

Giới hạn dưới – ăn ít nhất…

Bây giờ xem lại phần màu xanh có hiển thị chất xơ. Giá trị DV cho chất xơ là 25g, hay là 100%DV. Điều đó có nghĩa là bạn được khuyên nên tiêu thụ ít nhất một lượng chất xơ bằng lượng khuyến nghị này mỗi ngày.

Giá trị DV cho tổng lượng đường ( phần màu trắng ) là 300g hay 100%DV. Khối lượng này được khuyến nghị cho một chế độ ăn 2000 calories cân bằng nhưng có thể thay đổi dựa trên lượng chất béo và protein tiêu thụ mỗi ngày

Bây giờ quay lại giá trị %DV.

(Còn tiếp)

 

Nguồn: https://www.fda.gov/

Dịch bởi: Trần Thị Như Ngọc

Trình bày: Trương Hải My

 

 

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s