SỰ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRONG CƠ THỂ-KHẨU PHẦN ĂN HỢP LÝ

Đã bao giờ bạn thắc mắc về nhu cầu dinh dưỡng thực sự mà mình cần? Bao nhiêu Kcal mỗi ngày là đủ, và cần ăn uống những gì để đạt số năng lượng đó?

Bài viết sau hy vọng sẽ giải đáp được các thắc mắc của bạn.

NỘI DUNG:
1. Sự tiêu hao năng lượng trong cơ thể:
Để duy trì mọi hoạt động sống bình thường và lao động cơ thể cần được
cung cấp thường xuyên năng lượng dưới dạng Protit, Lipit, Glucid, trong cơ
thể các chất này được chuyển thành năng lượng nhờ phản ứng oxy hóa khử
dưới tác dụng của các men.
Năng lượng tiêu hao hàng ngày gồm năng lượng tiêu hao cho chuyển
hóa cơ bản, cho tác dụng động lực đặc hiệu của thức ăn và cho lao động.


1.1. Chuyển hóa cơ bản:
Chuyển hóa cơ bản là năng lượng cần thiết để duy trì sự sống của con
người trong điều kiện nhịn đói hoàn toàn, nghỉ ngơi và nhiệt độ môi trường
thích hợp, đó là năng lượng tối thiểu để duy trì các chức phận sinh lý cơ bản
như: tuần hoàn, hô hấp, hoạt động của các tuyến nội tiết, duy trì nhiệt …
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chuyển hóa cơ bản như:
– Tuổi: càng trẻ chuyển hóa cơ bản càng tăng.
– Giới tính: ở nam chuyển hóa cơ bản cao hơn ở nữ.
– Khí hậu: Môi trường nóng chuyển hóa cơ bản thấp hơn.
– Bệnh tật: sốt chuyển hóa cơ bản tăng, thường cứ tăng 1
oC thì chuyển
hóa cơ bản tăng 10%, các bệnh của tuyến giáp, tuyến yên, làm tăng chuyển
hóa cơ bản.


1.2. Tác dụng động lực đặc hiệu của thức ăn:
Sự tiêu hao năng lượng tăng lên sau khi ăn so với chuyển hóa cơ bản sẽ
phụ thuộc vào thành phần của thức ăn như sau: ăn Protit tăng 40%, ăn Lipit
tăng 14%, ăn Glucid tăng 6%, ăn khẩu phần ăn hỗn hợp tăng 10 – 12%.
1.3. Tiêu hao năng lượng cho các hoạt động lao động:
Ngoài phần năng lượng tiêu hao để duy trì các hoạt động của cơ thể thì
lao động thể lực càng nặng thì tiêu hao năng lượng càng nhiều.
Dựa vào cường độ lao động thể lực người ta xếp thành các nhóm lao
động nặng, nhẹ, trung bình như sau:
– Lao động nhẹ: nhân viên hành chính, nhân viên thương nghiệp, nội trợ.
– Lao động trung bình: công nhân công nghiệp nhẹ, công nhân xây dựng,
nông dân, nghề đánh cá, quân nhân, sinh viên.

67
– Lao động nặng: công nhân công nghiệp nặng, nghề rừng, thợ mỏ, nghề múa.
– Lao động đặc biệt: thợ rừng, thợ rèn, nữ công nhân xây dựng.
2
. Nhu cầu năng lượng của từng nhóm đối tượng:
* Năng lượng của từng thành phần sinh nhiệt như sau:
– Glucid: 1g cho 4 kcal.
– Protit: 1g cho 9 kcal.
– Lipit: 1 g cho 4 kcal.


2.1. Nhu cầu năng lượng của trẻ em, thanh thiếu niên và phụ nữ có thai:
+ Trẻ em dưới 1 tuổi:
– Từ 1 – 3 tháng tuổi: 120kcal/ kg thể trọng.
– Từ 4 – 5 tháng tuổi: 115kcal/ kg thể trọng.
– Từ 6 – 8 tháng tuổi: 110kcal/ kg thể trọng.
– Từ 9 – 11 tháng tuổi: 105kcal/ kg thể trọng.
+ Trẻ em và thanh thiếu niên:
– Từ 1 – 3 tuổi cần cung cấp 100 kcal/ ngày.
– Từ 4 – 6tuổi cần 1600 kcal/ ngày.
– Từ 7 – 9 tuổi: 1800 kcal/ ngày.
– Từ 10 – 12 tuổi: 2100 – 2200 kcal/ngày.
– Từ 13 – 15 tuổi: 2200 – 2500 kcal/ngày.
– Từ 16 – 18 tuổi: 2300 – 2700 kcal/ngày.
+ Người có thai 3 tháng đầu mỗi ngày cần thêm 150 kcal, 6 tháng sau mỗi ngày
cần thêm 350 kcal.
– Người mẹ cho con bú mỗi ngày cần thêm 600 kcal.


2.2. Nhu cầu năng lượng của các nhóm đối tượng lao động:
Lao động nhẹ: cần từ 2200 – 2400 kcal/ngày.
Lao động vừa: cần từ 2600 – 2800 kcal/ ngày.
Lao động nặng: cần 3000 – 3600 kcal/ngày.
Lao động đặc biệt cần: 3800 – 4000 kcal/ ngày.


3. Khẩu phần ăn hợp lý:
Khẩu phần ăn hợp lý đó là khẩu phần ăn phải thỏa mãn nhu cầu cơ thể về năng
lượng các chất dinh dưỡng ở tỷ lệ cân đối thích hợp. Trên thực tế thường thể hiện ở
1 số mặt chính sau:


3.1. Các chất sinh năng lượng:
3.1.1. Protit:
– Nguồn Protit trong thực phẩm:
+ Nguồn gốc động vật: thịt, cá, trứng, sữa.
+ Nguồn gốc thực vật: đậu nành, gạo, mỳ, ngô, các loại đậu…
– Nhu cầu Protit: nhu cầu không những phụ thuộc vào tuổi, tình trạng sinh lý mà
còn phụ thuộc vào chất lượng protit.
+ Người lớn: 1 – 1,5g/ kg cân nặng, trong đó 30% là protit động vật.
+ Trẻ em: 3,5 – 4g/ kg cân nặng trong đó 50% là protit động vật.

68
3.1.2. Lipit:
– Trong khẩu phần ăn lượng lipit không nên quá 30% tổng số năng lượng, trung
bình nên từ 15 – 20% trong đó lipit thực vật chiếm khoảng 50%.
3.1.3. Glucid:
– Năng lượng do Glucid cung cấp chiếm 50 – 60% năng lượng của khẩu phần ăn.
– Glucid tinh chế (đường, kẹo, bánh ngọt…) dưới 1/3 glucid của khẩu phần.


3.2. Các chất không sinh năng lượng:
3.2.1. Vitamin: gồm nhóm tan trong nước (B,C…) và nhóm tan trong chất béo
(A, D,E, K):
– Vitamin A: cần cho tế bào thị giác ở võng mạc mắt.
+ Thiếu vitamin A dẫn đến bệnh khô mắt, có thể gây mù mắt, nhất là ở những
trẻ bị suy dinh dưỡng.
Vitamin A có nhiều trong gan, mỡ, cá, lòng đỏ trứng, đu đủ, xoài…
Nhu cầu vitamin A:
+ Người trưởng thành cần 750 µg Retinol /ngày.
+ Phụ nữ cho con bú cần: 1200 µg Retinol /ngày.
– Vitamin D:
+ Điều hòa chuyển hóa Canxi và Phốt pho tạo xương và răng.
+ Thiếu vitamin D sẽ gây bệnh còi xương ở trẻ em.
+ Nhu cầu ở trẻ em và thanh thiếu niên là: 10µg / ngày.
+ Nhu cầu ở người trưởng thành là: 1,25 – 2,5 µg/ ngày.
– Vitamin B
1:
+ Tham gia vào điều hòa quá trình dẫn truyền các xung động thần kinh.
+ Thiếu vitamin B
1 gây bệnh Beri beri.
+ Vitamin B
1 có trong hạt ngũ cốc, rau đậu, thịt nạc, lòng đỏ trứng…
+ Nhu cầu trong khẩu phần ăn là: 0,4 mg/ 1000Kcal.
– Vitamin C:
+ Vitamin C kích thích tạo collagen của các mô liên kết sụn, xương, răng, mạch
máu, nó còn kích thích hoạt động của tuyến thượng thận, tuyến yên, hoàng thể, và
cơ quan tạo máu.
+ Thiếu vitamin C gây bệnh Scorbut: chảy máu lợi, viêm lợi, chảy máu cam,
giảm sức đề kháng…
+ Vitamin C có nhiều trong rau quả đặc biệt là rau ngót.

69
+ Nhu cầu người trưởng thành cần: 30mg / ngày.
3.2.2. Các chất khoáng:
– Các muối phốt phát và cacbonat của canxi và magiê là thành phần cấu tạo nên
xương và răng.
– Phốt pho là thành phần của 1 số men quan trọng tham gia chuyển hóa protit,
lipit, glucid…
– Sắt tham gia tạo Hemoglobin.
– Iod và thiroxin là hocmon của tuyến giáp…


4. Tính cân đối của khẩu phần ăn:
Viện dinh dưỡng đề nghị:
+ Protit: 12% năng lượng là do protit cung cấp trong đó 30% nguồn gốc động
vật.
+ Lipit: 15 – 20% năng lượng do lipit cung cấp trong đó 1/2 là lipit thực vật.
+ Glucid: 55 – 65% năng lượng do glucid cung cấp.

Tài liệu tham khảo:

Giáo trình đào tạo Dân số Y Tế

UBND Hà Nôi-Cao đẳng Y Tế Hà Đông

VP

This slideshow requires JavaScript.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s